VĂN BẢN PHÁP LUẬT
VĂN BẢN MỚI
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
MẪU VĂN BẢN
Hãy để luật sư giúp đỡ bạn
Hà nội

   Tư vấn số 08

   Tư vấn số 01

   Tư vấn số 02

   Tư vấn số 03

   Tư vấn số 04

   Tư vấn số 05

TP.Hồ Chí Minh

   Tư vấn số 06

   Tư vấn số 07

Quảng cáo
Thống kê website
  Số tin bài:908
  Số văn bản:8086
Hôm nay :Thứ Hai, ngày 01, 2014
HỎI ĐÁP
Sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp
: Xin cho toi biet su khac nhau giua cac loai hinh: cong ty TNHH,cong ty Hop Danh,cong ty CO PHan,Doanh Nghiep TU Nhan toi xin chan thanh cam on!
 
 
:
Trả lời bạn: Nguyen Tu Luc, (ngày hỏi: 28/11/2004)

Để phân biệt về Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty Hợp danh, và doanh nghiệp tư nhân, chúng tôi xin nêu khái quát một số đặc trưng của các hình thức này theo Luật Doanh nghiệp 2005 để bạn tham khảo:

* Công ty Cổ phần:
- Bản chất: Là Công ty Đối vốn, các cổ đông cùng nhau góp vốn dưới hình thức cổ phần để cùng nhau kinh doanh
- Thành viên: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
- Giới hạn trách nhiệm: Các cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty hay trong phạm vi cổ phần mà mình nắm giữ
- Thời gian thành lập: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Hồ sơ thành lập: Đơn đăng ký kinh doanh; Điều lệ Công ty; Danh sách cổ đông sáng lập
- Huy động vốn: Có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn
- Chuyển nhượng vốn: Không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông.
- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Đại Hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng Giám đốc). Khi có trên 11 cổ đông, Công ty phải có Ban Kiểm soát.

* Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
- Bản chất: Là Công ty đối nhân, giữa các thể nhân hay pháp nhân, thường là quen biết nhau hay có quan hệ kinh doanh với nhau
- Thành viên: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không quá 50
- Giới hạn trách nhiệm: Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn mình đã góp vào doanh nghiệp
- Thời gian thành lập: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Hồ sơ thành lập: Đơn đăng ký kinh doanh; Điều lệ Công ty; Danh sách thành viên
- Huy động vốn: Không được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn. Chỉ có thể tăng số vốn góp của các thành viên sáng lập hoặc bổ sung thành viên mới.
- Chuyển nhượng vốn: Phải chào bán cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết.
- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Giám đốc (Tổng Giám đốc). Khi có trên 11 thành viên, Công ty phải có Ban kiểm soát.

* Công ty Hợp danh:
- Bản chất: Là công ty đối nhân, giữa các thể nhân hay pháp nhân, thường là quen biết mật thiết với nhau.
- Thành viên: Có hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp.
- Giới hạn trách nhiệm: thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi đã góp vào công ty.
- Thời gian thành lập: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Hồ sơ thành lập: Đơn đăng ký kinh doanh; Điều lệ Công ty; Danh sách thành viên hợp danh.
- Huy động vốn: Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, Chỉ có thể tăng số vốn góp của các thành viên sáng lập hoặc bổ sung thành viên mới.
- Chuyển nhượng vốn:
- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty hợp danh do các thành viên hợp danh thoả thuận trong Điều lệ Công ty.

* Doanh nghiệp tư nhân:
- Bản chất: Là doanh nghiệp một chủ.
- Thành viên: Một thành viên, là cá nhân.
- Giới hạn trách nhiệm: Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Thời gian thành lập: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Hồ sơ thành lập: Đơn đăng ký kinh doanh.
- Huy động vốn: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tự khai. chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng, giảm vốn đầu tư của mình trong quá trình hoạt động.
- Chuyển nhượng vốn: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán, và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác.
- Cơ cấu tổ chức, quản lý: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định, có thể thuê người khác quản lý doanh nghiệp, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cám ơn bạn đã sử dụng thông tin trên mạng của chúng tôi. Nếu bạn cần làm rõ thêm bất kỳ thông tin nào, hãy liên lạc với chúng tôi.
YÊU CẦU DỊCH VỤ
Họ tên: *
Địa chỉ: *
Điện thoại: *
Email:
Tiêu đề / yêu cầu : *
Nội dung yêu cầu:
Mã bảo vệ : Thay đổi hình ảnh
Chú ý: Những mục có dấu (*) bắt buộc phải nhập
 
Các bài viết liên quan:
» Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
» Thủ tục thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh
» Thủ tục đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân
» Quyền và trách nhiệm của Công ty phát triển hạ tầng KCN, của doanh nghiệp KCN?
» Quy trình, thủ tục phê duyệt quy hoạch chi tiết KCN?
» Công trình vi phạm quy hoạch vẫn được bồi thường
» Cổ đông có quyền yêu cầu tòa án hủy quyết định đại hội cổ đông
» Bảo hộ quyền tác giả suốt đời
» Chồng không được ly hôn khi vợ mang bầu
» Lập công lớn được miễn chấp hành hình phạt tù
QUẢNG CÁO